ghé lưng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nằm tạm một lúc để nghỉ ngơi, thường là để lấy sức trước khi tiếp tục làm việc: Hành động nằm xuống một cách tạm thời, không phải để ngủ sâu hay lâu dài, mà chỉ để thư giãn, giảm mệt mỏi trong chốc lát.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy định ghé lưng nửa tiếng rồi dậy học bài. (Anh ấy định nằm nghỉ tạm nửa tiếng rồi dậy học bài.)
- Trưa nắng, bác nông dân ghé lưng dưới gốc cây đa. (Trưa nắng, bác nông dân nằm nghỉ tạm dưới gốc cây đa.)
- Mệt quá, để tôi ghé lưng một chút đã. (Mệt quá, để tôi nằm nghỉ tạm một chút đã.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Ghé lưng qua đêm": Nghỉ tạm qua đêm tại một nơi không phải nhà mình, thường với ý nghĩa tạm bợ, không lâu dài.
- Chuyến đi xa, chúng tôi chỉ ghé lưng qua đêm ở nhà người quen. (Chuyến đi xa, chúng tôi chỉ nghỉ tạm qua đêm ở nhà người quen.)
"Ghé lưng chờ giờ": Nghỉ ngơi tạm trong lúc chờ đợi một sự việc nào đó xảy ra.
- Chuyến tàu trễ, hành khách phải ghé lưng chờ giờ ở phòng chờ. (Chuyến tàu trễ, hành khách phải nằm nghỉ tạm chờ giờ ở phòng chờ.)
Biến thể và từ gần giống
Ngả lưng (động từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ hành động nằm nghỉ tạm.
- Anh ngả lưng trên chiếc võng mát rượi. (Anh nằm nghỉ tạm trên chiếc võng mát rượi.)
Chợp mắt (động từ): Ngủ một giấc ngắn, thường với ý nghĩa thời gian rất ngắn, có thể sâu hơn "ghé lưng" một chút.
- Tôi chỉ chợp mắt được mười lăm phút. (Tôi chỉ ngủ được một giấc ngắn mười lăm phút.)
Từ đồng nghĩa
- Nghỉ tạm: Dừng công việc hoặc hoạt động để nghỉ ngơi trong thời gian ngắn.
- Nằm nghỉ: Nằm xuống để thư giãn, phục hồi sức lực.
Thành ngữ liên quan
- "Ghé lưng quá giang": Nghỉ tạm hoặc đi nhờ một chặng đường. Thành ngữ này thường dùng với nghĩa bóng, chỉ việc tận dụng một cơ hội tạm thời hoặc nhờ vả.
- Công ty mới thành lập, phải ghé lưng quá giang văn phòng của đối tác. (Công ty mới thành lập, phải tạm sử dụng văn phòng của đối tác.)
- Cg. Ngả lưng. Nằm tạm một lúc: Ghé lưng cho đỡ mệt.